Tìm hiểu hệ thống thiết bị trạm biến áp

Người ta sử dụng các máy biến áp, máy biến áp dân dụng hay máy biến điện áp dùng để ổn áp hoặc dùng trong các main board điện tử...

Để truyền tải công suất điện lớn từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, thì giải pháp tăng điện áp để hạn chế tổn thất công suất và giảm giá thành đầu tư đường dây là một lựa chọn tối ưu. 

Có  4 cấp điện áp như sau:

+ Siêu Cao Áp: Lớn Hơn 500 KV

+ Cao áp: 66kV, 110kV, 220kV và 500kV

+ Trung Áp: 6kV, 10kV, 15kV, 22kV và 35 kV

+ Hạ Áp: 0,4kV và 0,2kV và Các điện áp nhỏ hơn 1 KV.

Tìm hiểu công suất của các trạm biến áp:

+ Gồm các máy biến điện áp tu có cấp điện áp sơ/thứ cấp: 35/0.4KV, 22/0.4 KV, 10&6.3/0.4 KV

+ Công suất biểu kiến Tram bien ap phổ biến: 50, 75, 100, 160, 180, 250, 320, 400, 500, 560, 630, 750, 800, 1000, 1250, 1500, 1600, 1800, 2000, 2500 KVA.

 

Phân loại các trạm biến áp:

- Trạm biến áp trung gian: Nhận điện áp từ 220 KV – 35 KV biến đổi thành điện áp ra 35 KV – 15 KV theo nhu cầu sử dụng.

- Trạm biến áp phân phối: Nhận điện áp 35 KV – 6 KV biến đổi thành điện áp ra 0,4 KV – 0,22 KV => đây là trạm biến áp được dùng trong mạng hạ áp dân dụng tòa nhà, thường thấy là trạm 22/0,4 KV.

 

Đọc các thông số trên thiết bị điện trạm biến áp:

Cần chú ý các đơn vị của các thông số như sau:

- S: Công suất biểu kiến được ghi trên trạm biến áp (KVA) 

- P: Công suất tiêu thụ (KW) 

- Q: Công suất phản kháng (KVAr) 

- U: điện áp sơ cấp và thứ cấp của trạm (KV hoặc V). 

- I: Dòng điện thứ cấp (A), Dòng điện sơ cấp thường rất ít được quan tâm.

Đăng lúc 22 Tháng Ba, 2017